Phong tục và truyền thống Úc

Du học Úc: Bạn dự định du học Úc? Hãy cùng tìm hiểu nền văn hóa Úc qua các phong tục và truyền thống của họ để hiểu hơn về đất nước bạn đang muốn đặt chân tới nhé!

Khi tới Úc, bạn có thể để ý thấy những khác biệt về phép xã giao, lối sống và giá trị. Người Úc khá thoải mái về vấn đề nghi thức và điều này có thể cần thời gian để làm quen, đặc biệt khi bạn tới từ một nền văn hóa đề cao nghi thức và nơi những cấp bậc địa vị và quyền lực được phân biệt rõ ràng và được tôn trọng kỹ lưỡng.

 Với phần lớn người Úc sinh sống trong phạm vi 50 kilomet tính từ bờ biển, nhiều người thích một lối sống thoải mái và mang tính xã hội. Một dịp cuối tuần điển hình có thể có hoạt động bơi lội hoặc lướt sóng trên biển, tham gia hoặc tới một trận đấu thể thao, nấu nướng ngoài trời với bạn bè và dành thời gian cho gia đình.

 Trong quá trình sinh sống tại Úc, bạn sẽ thấy quen thuộc hơn và thoải mái hơn với các khía cạnh của văn hóa Úc mà ban đầu có thể làm bạn bối rối. Cũng như ở nhà, có những khía cạnh của văn hóa địa phương mà bạn sẽ yêu thích, và có những khía cạnh khác bạn không thích.

 Quy tắc ứng xử

 Xưng hô với mọi người – người Úc thường có hai tên – tên và họ. Những người ở tuổi của bạn hoặc trẻ hơn sẽ thường được gọi theo tên. Khi được giới thiệu với người lớn tuổi hơn bạn, hãy gọi cho họ là Ông, Bà hoặc Cô sau đó là họ của họ cho tới khi bạn biết rõ họ hoặc họ yêu cầu bạn gọi học bằng tên;

Lời chào – good morning, good afternoon, good day hoặc how do you do? là những lời chào nghi thức. Những lời chào không nghi thức là hello hoặc hi;

G’day – một kiểu chào không chính thức và truyền thống của Úc (dạng ngắn gọn của từ ngữ “Good day”);

Nói excuse me, please và thank you – excuse me được sử dụng phổ biến nhất khi nói với ai đó không có dự định là bạn trò chuyện với họ hoặc khi tham gia vào một cuộc đàm thoại đang diễn ra. Nói please khi yêu cầu điều gì đó và thank you khi nhận được bất cứ thứ gì;

Tiếp xúc bằng ánh mắt – cho dù địa vị xã hội hay tuổi tác của bạn ra sao thì người Úc cũng thích tiếp xúc bằng ánh mắt trực tiếp với những người trò chuyện với họ;

Không gian cá nhân – người Úc thích duy trì một khoảng không gian cá nhân phù hợp giữa họ và người khác. Đứng gần một người khác dưới một mét một cách vô cớ có thể khiến họ cảm thấy không thoải mái;

Trang phục – người Úc có xu hướng ăn mặc khá tùy tiện. Nếu cần phải ăn mặc trang trọng hơn, bạn thường sẽ được người khác nói cho biết;

Xếp hàng – mọi người xếp hàng khi họ chờ đợi đến lượt cho điều gì đó (ví dụ như đón taxi, xe buýt, chờ đợi tại quầy bán vé hoặc quầy thu ngân). Không bao giờ vượt những người khác hoặc “chen ngang” – điều này sẽ không được chấp nhận;

Đúng giờ – đến muộn sẽ không được chấp nhận. Nếu bạn không thể tới một cuộc hẹn hoặc lời mời; hoặc sắp bị muộn, luôn gọi điện thoại để giải thích trước khi sự việc xảy ra;

Hút thuốc – hút thuốc bị nghiêm cấm trong các tòa nhà của chính phủ và trên phương tiện giao thông công cộng bao gồm cả các chuyến bay nội địa và quốc tế. Việc hút thuốc hiện nay bị cấm ở hầu hết các nhà hàng và các địa điểm có đăng ký. Khách hàng phải đi ra ngoài đường nếu họ muốn hút thuốc. Nếu bạn đang tới thăm một ngôi nhà của một người bạn hoặc một thành viên gia đình, luôn xin phép để được hút thuốc;

Khạc nhổ – khạc nhổ ở nơi công cộng là hành vi không chấp nhận được và có thể gây khó chịu cho người khác;

Xả rác – nước Úc là một đất nước rất có ý thức về môi trường và xả rác là hành vi không chấp nhận được. Nếu xả rác, bạn cũng có thể bị phạt; và

Tập quán trên bàn ăn – Bạn có thể ăn bằng tay ở những bữa ăn không trang trọng ví dụ như một cuộc dã ngoại, tiệc nướng thịt ngoài trời hoặc khi ăn đồ ăn sẵn mua ngoài. Bạn phải sử dụng dao dĩa cho những bữa ăn tại nhà hàng. Nếu bạn không biết sử dụng vật dụng nào cho mục đích gì, trước tiên hãy hỏi hoặc theo dõi và làm theo những người khác.

Những cụm từ thông tục của Úc

 Người Úc thường rút gọn các từ và sau đó thêm một từ “o” hoặc “ie” vào cuối. Chúng tôi cũng thích các kiểu biệt danh đảo ngược, gọi một người tóc đỏ là “xanh”, hoặc nói “tuyết trắng” với ai đó có tóc đen. Người Úc cũng có xu hướng nói bằng các nguyên âm và kết thúc câu với một chút uốn lên.

 Những cụm từ thông tục phổ biến của Úc bao gồm:

 Bring a plate – khi bạn được mời tới một bữa tiệc và được yêu cầu ‘bring a plate’, điều này nghĩa là bạn phải mang theo một đĩa đồ ăn để chia sẻ với chủ nhà và những người khách khác. Mang đồ ăn tới buổi liên hoan dưới bất cứ hình thức nào, không chỉ là đĩa đồ ăn, và thông thường là có thể dùng luôn. Điều này phổ biến đối với những cuộc gặp mặt công cộng như với trường học, công việc hoặc một câu lạc bộ. Nếu bạn không chắc nên mang gì, bạn có thể hỏi chủ nhà;

BYO – khi một lời mới tới một buổi liên hoan nói rằng “BYO”, điều này nghĩa là “mang theo đồ riêng” để uống. Nếu bạn không uống rượu, có thể mang theo nước quả, đồ uống không cồn hoặc soda, hoặc nước. Một số nhà hàng thuộc dạng BYO. Bạn có thể mang theo rượu vang của riêng mình tới những nhà hàng này, mặc dù thường bị tính phí để cung cấp và dọn dẹp cốc được gọi là “corkage”;

Arvo – đây là từ viết tắt của buổi chiều. “Drop by this arvo” nghĩa là hãy đến thăm vào chiều nay;

Fortnight – cụm từ này mô tả một quãng thời gian hai tuần;

Barbecue, BBQ hoặc barbie – nấu nướng ngoài trời, thông thường là thịt hoặc hải sản trên lò nướng hoặc lò hâm dùng ga hoặc than;

Snag – xúc xích loại chưa chín thường được nấu tại một buổi nấu nướng ngoài trời. Loại xúc xích này được làm từ thịt lợn, bò hoặc gà;

Chook – nghĩa là một con gà;

Cuppa – một tách chè hoặc cà phê “Drop by this arvo for a cuppa” nghĩa là chiều nay hãy ghé qua uống một tách trà hoặc cà phê;

Loo hay dunny – đây là những cụm từ lóng cho nhà vệ sinh. Nếu bạn là một người khách tại nhà của ai đó lần đầu tiên, đây thường là cách lịch sự để xin phép sử dụng nhà vệ sinh của họ;

Fair dinkum – thực lòng mà nói;

To be crook – bị ốm;

Flat out – rất bận;

Shout – mua cho ai đó một món đồ uống. Tại một quầy bar hoặc quán rượu khi một nhóm bạn gặp mặt, việc phổ biến đối với mỗi người là “shout a round”, nghĩa là mua cho mọi người một món đồ uống;

Bloke – một người đàn ông. Đôi khi nếu bạn yêu cầu giúp đỡ, bạn có thể được bảo “see that bloke over there”; và

How ya goin? “How are you going?” – nghĩa là anh khỏe chứ, hoặc dạo này anh thế nào?

Theo: Studyunaustralia

Từ khóa:   · ·